Công thức tính nhanh hóa 12 chương sắt năm 2024

Bộ 68 công thức Hóa học gắn với từng dạng đề bài dưới đây sẽ giúp các thí sinh tổng hợp kiến thức và có phương pháp giải đề nhanh chóng từ đó ôn tập tốt và đạt kết quả cao hơn trong kỳ thi THPT Quốc gia 2016 sắp diễn ra. Về cơ bản cấu trúc đề thi môn Hóa học vẫn giữ nguyên như năm 2015. Đề thi dưới hình thức trắc nghiệm, thí sinh làm bài trong vòng 90 phút.

Đề được chia làm 2 phần với 50 câu hỏi trắc nghiệm.

Phần 1: Chuẩn: gồm 2 nhóm câu hỏi dễ và trung bình, nội dung bám sát chương trình lớp 12. Giúp học sinh dễ dàng đạt điểm trên trung bình để xét công nhận tốt nghiệp.

Phần 2: Nâng cao: gồm những câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh phải biết vận dụng kết hợp nhiều kiến thức bao gồm cả kiến thức lớp 10, 11 và lớp 12 cũng như kiến thức thực hành, thực tiễn. Phần câu hỏi này giúp phân loại học sinh khá giỏi và đánh giá thực lực thí sinh để xét tuyển sinh ĐH – CĐ.

Các câu hỏi trong phần 1 có thể nằm trong những nội dung sau:

Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học,

Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học,

Sự điện li, Cacbon, silic, nitơ, photpho, oxi, lưu huỳnh, các nguyên tố thuộc nhóm halogen; các hợp chất của chúng,

Đại cương về kim loại, Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng,

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ thuộc chương trình phổ thông, Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon,

Dẫn xuất halogen, ancol, phenol, Anđehit, xeton, axit cacbonxylic, Este, lipit, Amin, amino axit, protein, Cacbonhidrat, Polime, vật liệu polime,

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ thuộc chương trình phổ thông.

Các câu hỏi trong phần 2 có thể nằm trong những nội dung sau:

Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li, Anđehit, xeton, axit cacbonxylic,

Đại cương về kim loại, Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc; các hợp chất của chúng,

Phân biệt chất vô cơ, hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường,

Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime, Amin, amino axit, protein.

Bộ công thức giải nhanh Hóa học bao gồm các nội dung:

Tính pH Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

Bài toán về CO2

Bài toán về Nhôm

Kẽm Bài toán về HNO3 Bài toán về H2SO4 Kim loại (R) tác dụng với HCl, H2SO4 tạo muối và giải phóng H2

Một sản phẩm của công ty TNHH Giáo dục Edmicro

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC EDMICRO MST: 0108115077 Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà Tây Hà, số 19 Đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Lớp học

  • Lớp 1
  • Lớp 2
  • Lớp 3
  • Lớp 4
  • Lớp 5
  • Lớp 6
  • Lớp 7
  • Lớp 8
  • Lớp 9
  • Lớp 10
  • Lớp 11
  • Lớp 12

Tài khoản

  • Gói cơ bản
  • Tài khoản Ôn Luyện
  • Tài khoản Tranh hạng
  • Chính Sách Bảo Mật
  • Điều khoản sử dụng

Thông tin liên hệ

(+84) 096.960.2660

  • Chính Sách Bảo Mật
  • Điều khoản sử dụng

Follow us

Công thức tính nhanh hóa 12 chương sắt năm 2024

Đề thi THPT Quốc gia bao gồm 50 câu làm trong thời gian hết sức hạn hẹp. Do vậy, nhiều bạn thí sinh không thể làm hết được cho dù đã tận dụng tối đa công thức hóa học 12. Đó là lý do tại sao phút chót chúng ta cần đến sự may mắn. Dưới đây là một số mẹo “khoanh bừa vẫn đúng” có thể cứu cánh cho chúng ta ở thời điểm quyết định. Tuy nhiên đừng lạm dụng nhé

Với mục đích giúp học sinh dễ dàng trong việc làm bài tập trắc nghiệm môn Hóa học, VietJack biên soạn bản Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học 10, 11, 12 cực hay. Hi vọng loạt bài này sẽ như là cuốn sổ tay kiến thức và công thức giúp bạn học tốt môn Hóa học.

I. PHẦN VÔ CƠ:

1. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

Lưu ý: Điều kiện áp dụng công thức: nkết tủa < nCO2.

2. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2:

Lưu ý:

Điều kiện áp dụng công thức: nCO32- < nCO2

3. Tính VCO2 cần hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thu được lượng kết tủa theo yêu cầu:

4. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Al3+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

Lưu ý: Hai kết quả trên tương ứng với hai trường hợp NaOH dùng thiếu và NaOH dùng dư.

Trường hợp 1 ứng với kết tủa chưa đạt cực đại;

Trường hợp 2 ứng với kết tủa đã đạt cực đại sau đó tan bớt một phần.

5. Tính Vdd HCl cần cho vào dd Na[Al(OH)]4 (hoặc NaAlO2) để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

6. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Zn2+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

Lưu ý:

Trường hợp 1 ứng với kết tủa chưa đạt cực đại;

Trường hợp 2 ứng với kết tủa đã đạt cực đại sau đó tan bớt một phần.

7. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H2SO4 loãng giải phóng H2:

8. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl giải phóng H2:

9. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng:

10. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl:

11. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ:

12. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng giải phóng khí SO2:

13. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng giải phóng khí SO2, S, H2S:

14. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại:

Lưu ý:

+) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

+) Giá trị nHNO3 không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp.

+) Công thức này chỉ dùng khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3.

+) Chú ý khi tác dụng với Fe3+ vì Fe khử Fe3+ về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại nhỏ hơn so với tính theo công thức trên. Vì thế phải nói rõ HNO3 dư bao nhiêu %.

15. Tính số mol H2SO4 đặc, nóng cần dùng để hoà tan 1 hỗn hợp kim loại dựa theo sản phẩm khử SO2 duy nhất:

16. Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng HNO3 (không có sự tạo thành NH4NO3):

Lưu ý:

+) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

+) Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dd sau phản ứng.

17. Tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với HNO3 dư giải phóng khí NO:

18. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng, dư giải phóng khí NO2:

Lưu ý:

+ Hỗn hợp không nhất thiết phải đủ bốn chất vẫn có thể áp dụng được công thức.

+ Dạng toán này, HNO3 phải dư để muối thu được là Fe (III). Không được nói HNO3 vừa đủ vì có thể phát sinh Fe dư khử Fe3+ về Fe2+:

+ Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO2 thì công thức là:

19. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư giải phóng khí SO2:

Lưu ý: Hỗn hợp không nhất thiết phải đủ 4 chất vẫn có thể áp dụng được công thức.

20. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO:

21. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO2:

22. Tính VNO (hoặc NO2) thu được khi cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhôm (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) tác dụng với HNO3:

23. Tính pH của dd axit yếu HA:

Lưu ý:

+) α là độ điện li

+) Công thức này đúng khi Ca không quá nhỏ (Ca ≥ 0, 01M)

24. Tính pH của dd hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA:

Lưu ý:

Dung dịch trên được gọi là dung dịch đệm.

25. Tính pH của dd bazơ yếu BOH:

26. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3:

Nếu tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 thì hiệu suất tổng hợp là:

Với X là hỗn hợp ban đầu và Y là hỗn hợp sau.

27. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd kiềm.

Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn, Cr, Sn, Pb, Be) thì số mol OH- dùng để Mn+ kết tủa toàn bộ sau đó tan vừa hết cũng được tính là:

28. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd MO2n-4 (hay [M(OH)4] n-4) với dd axit:

Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn, Cr, Sn, Pb, Be) thì số mol H+ dùng để kết tủa M(OH)n xuất hiện tối đa sau đó tan vừa hết cũng được tính là:

29. Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

Lưu ý:

Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

30. Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

Lưu ý:

Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua, nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

II. PHẦN HỮU CƠ:

31. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hoá anken:

Tiến hành phản ứng hiđro hóa anken CnH2n từ hỗn hợp X gồm anken CnH2n và H2 (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp Y thì hiệu suất hiđro hoá là:

32. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit đơn chức no:

Tiến hành phản ứng hiđro hóa anđehit đơn chức no CnH2nO từ hỗn hợp hơi X gồm anđehit CnH2nO và H2 (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp hơi Y thì hiệu suất hiđro hoá là:

33. Tính % ankan A tham gia phản ứng tách (bao gồm phản ứng đề hiđro hoá ankan và phản ứng cracking ankan:

Tiến hành phản ứng tách ankan A, công thức C2H2n+2 được hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon thì % ankan A đã phản ứng là:

Lưu ý:

Công thức trên vẫn đúng nếu hỗn hợp X không có mặt H2 mà chỉ gồm các hiđrocacbon.

34. Xác định công thức phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách của A:

Tiến hành phản ứng tách V(l) hơi ankan A, công thức C2H2n+2 được V’ hơi hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon thì ta có:

Lưu ý: Công thức trên luôn đúng dù phản ứng tách có xảy ra hoàn toàn hay không, hoặc hỗn hợp X không có mặt H2 mà chỉ gồm các hiđrocacbon.

35. Tính số đồng phân ancol đơn chức no:

Điều kiện: 1 < n < 6

36. Tính số đồng phân anđehit đơn chức no:

Điều kiện: 2 < n < 7

37. Tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no:

Điều kiện: 2 < n < 7

38. Tính số đồng phân este đơn chức no:

Điều kiện: 1 < n < 5

39. Tính số ete đơn chức no:

Điều kiện: 2 < n < 6

40. Tính số đồng phân xeton đơn chức no:

Điều kiện: 2 < n < 7

41. Tính số đồng phân amin đơn chức no:

Điều kiện: n < 5

42. Tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào phản ứng cháy:

43. Tìm công thức phân tử ancol no, mạch hở dựa vào tỉ lệ mol giữa ancol và O2 trong phản ứng cháy:

Giả sử đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở A, công thức CnH2n+2Ox cần k mol O2 thì ta có:

44. Tính khối lượng ancol đơn chức no (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức no) theo khối lượng CO2 và khối lượng H2O:

Lưu ý:

Khối lượng ancol đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức no) còn được tính:

45. Tính số đi, tri, tetra …, n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:

46. Tính số triglixerit tạo bởi gilxerol với các axit cacboxylic béo:

47. Tính số ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức:

48. Tính khối luợng amino axit A (chứa n nhóm NH2 và m nhóm COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol NaOH:

Lưu ý: (A): Amino axit (NH2)nR(COOH)m.

49. Tính khối luợng amino axit A (chứa n nhóm NH2 và m nhóm COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vứa đủ với b mol HCl:

50. Tính số liên kết π của hợp chất hữu cơ mạch hở A, công thức CxHy hoặc CxHyOz dựa vào mối liên quan giữa số mol CO2; H2O thu được khi đốt cháy A:

Lưu ý:

Hợp chất CxHyOzNtClu có số πmax = .

51. Xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng:

Lưu ý:

+ M1 là phân tử khối hỗn hợp anken và H2 ban đầu.

+ M2 là phân tử khối hỗn hợp sau phản ứng, không làm mất màu dd Br2.

+ Công thức của ankin dựa vào phản ứng hiđro hoá là:

Xem thêm các bài tổng hợp kiến thức và công thức Hóa học cơ bản đầy đủ và chi tiết khác:

  • Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học hữu cơ cực hay
  • Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học vô cơ cực hay
  • Hệ thống kiến thức, công thức cơ bản Hóa học lớp 8, 9 đầy đủ, chi tiết
  • Dãy điện hóa của kim loại đầy đủ, chi tiết | Cách nhớ nhanh dãy điện hóa của kim loại
  • Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học 10, 11, 12 cực hay
  • Công thức tính nhanh hóa 12 chương sắt năm 2024
    Gói luyện thi online hơn 1 triệu câu hỏi đầy đủ các lớp, các môn, có đáp án chi tiết. Chỉ từ 200k!

Săn SALE shopee Tết:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L'Oreal mua 1 tặng 3

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, KHÓA HỌC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và khóa học dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Công thức tính nhanh hóa 12 chương sắt năm 2024

Công thức tính nhanh hóa 12 chương sắt năm 2024

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài 500 Công thức, Định Lí, Định nghĩa Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học được biên soạn bám sát nội dung chương trình học các cấp.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.